SQL Server: Hướng dẫn tạo bảng trong SQL Server (CREATE TABLE)

Bảng (Table) trong SQL Server và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác có vai trò rất quan trọng. Bảng được sử dụng để lưu các thông tin, dữ liệu của hệ thống phục vụ mục đích tính toán, thống kê, lưu trữ và các xử lý khác. 
Trong SQL Server có nhiều cách để tạo bảng, trong nội dung bài viết này, tôi sẽ giới thiệu 2 cách tạo bảng cơ bản được sử dụng phổ biến.

Cách 1: Sử dụng câu lệnh SQL
Cú pháp:
CREATE TABLE tenbang(
      tên_cột_1 kiểu dữ liệu,
      tên_cột_2 kiểu dữ liệu,
      .........
      tên_cột_n kiểu dữ liệu   
)

Trong đó:
    - tên_cột_1: xác định tên của mỗi cột trong bảng.
    - kiểu dữ liệu: xác định kiểu dữ liệu cho mỗi cột. Ví dụ: kiểu nvarchar, char, bit, bigint,...

Ví dụ 1: Tạo bảng Class để lưu thông tin lớp học, bảng gồm các cột:

CREATE TABLE Classes(
    ClassID int,
    ClassName varchar(100),
    Status bit
)




Hình 1: Tạo bảng Class sử dụng câu lệnh SQL

Ví dụ 2: Tạo bảng Student để lưu trữ thông tin sinh viên, bảng gồm các cột:

CREATE TABLE Students(
    StudentID int,
    FirstName nvarchar(200),
    LastName nvarchar(200),
    DateOfBirth datetime,
    Sex bit,
    Address nvarchar(200),
    Phone varchar(20),
    ClassID int
)


Hình 2. Tạo bảng sử dụng câu lệnh SQL

Cách 2: Sử dụng giao diện đồ họa

Bước 1: Nhấn chọn tên cơ sở dữ liệu (database) ở cửa sổ bên trái, click chuột phải vào Table, chọn Table (mau đỏ) để tạo bảng bằng giao diện.

tao_bang_bang_giao_dien_do_hoa

Hình 3. Nhấn chuột phải ở Table, chọn Table để tạo bảng

Bước 2: Tại màn hình đồ họa, nhập tên cột trong Column Name và kiểu dữ liệu trong Data Type, nếu cột nào cho phép nhập dữ liệu trắng thì đánh dấu chọn trong cột Allow Nulls.




Hình 4: Nhập tên cột và kiểu dữ liệu bằng giao diện đồ họa

Bước 3: Tại dòng (bản ghi) nào muốn thiết lập thuộc tính khác, bạn nhấn chuột phải tại đó. Một thực đơn sẽ hiển thị (như hình dưới) để bạn thiết lập các giá trị cho cột như: 
- Set Primary Key: thiết lập khóa chính cho bảng
- Insert Column: chèn thêm cột mới trước cột đang chọn.
- Delete Column: xóa cột đang chọn
- Relationships: thiết lập quan hệ giữa các bảng.
- Indexes/Keys: thiết lập chỉ mục/ khóa cho bảng
- Check Constraints: kiểm tra các ràng buộc.

Hình 5. Thiết lập các thuộc tính cho bảng

Bước 4: Sau khi nhập các giá trị cho bảng, nhấn nút Save (hình vuông) để lưu




Hình 6. Nhấn nút save để lưu bảng

Bước 5: Nhập tên bảng, rồi nhấn OK để kết thúc việc tạo bảng




Hình 7. Nhập tên bảng muốn lưu


Related Posts
Previous
« Prev Post