SQL Server: Ràng buộc PRIMARY KEY trong bảng (PRIMARY KEY Constraint)

SQL Server: Ràng buộc PRIMARY KEY trong bảng (PRIMARY KEY Constraint)
Ràng buộc Primary Key (khóa chính) được sử dụng để xác định khóa chính cho bảng.
Các khóa chính phải là giá trị duy nhất (UNIQUE), và không chứa giá trị rỗng (NULL).
Một bảng chỉ có một khóa chính. Khóa chính này có thể là một hoặc nhiều trường.

1. Sử dụng ràng buộc PRIMARY KEY cho một trường:
CREATE TABLE Tên_bảng
(
   Tên_cột_1 kiểu_dữ_liệu PRIMARY KEY,
   Tên_cột_2 kiểu_dữ_liệu, 
   ......................
   Tên_cột_n kiểu_dữ_liệu
)

Ví dụ 1: tạo Primary key cho cột ID trong bảng tblSinhVien
CREATE TABLE [dbo].[tblSinhVien]
(
[ID] [int] NOT NULL PRIMARY KEY,
[MaSinhVien] [nvarchar](20) NOT NULL,
[TenSinhVien] [nvarchar](50) NOT NULL,
[GioiTinh] [bit] NULL
)
Nếu nhập trùng ID, sẽ xuất hiện thông báo lỗi như hình sau:

Hình 1. Sử dụng PRIMARY KEY trong bảng tblSinhVien

2. Sử dụng ràng buộc PRIMARY KEY cho nhiều trường:
CREATE TABLE Tên_bảng
(
    Tên_cột_1 kiểu_dữ_liệu,  
    Tên_cột_2 kiểu_dữ_liệu,  
     ................
    Tên_cột_n kiểu_dữ_liệu,  
    CONSTRAINT PK_Tên_bảng PRIMARY KEY (Tên_cột_1, Tên_cột_2)
)

Ví dụ 2: tạo khóa chính cho 2 trường ID, MaSinhVien trong bảng tblSinhVien
CREATE TABLE [dbo].[tblSinhVien]
(
[ID] [int] NOT NULL,
[MaSinhVien] [nvarchar](20) NOT NULL,
[TenSinhVien] [nvarchar](50) NOT NULL,
[GioiTinh] [bit] NULL,
        CONSTRAINT PK_tblSinhVien PRIMARY KEY (ID, MaSinhVien)
)
Hình 2. Thông báo lỗi khi thêm mới bản ghi trùng cặp khóa ID, MaSinhVien

3. Thêm ràng buộc PRIMARY KEY cho một hoặc nhiều cột trên bảng có sẵn
3.1. Thêm PRIMARY KEY gồm một cột
Cú pháp:
ALTER TABLE Tên_bảng
ADD PRIMARY KEY (Tên_cột)

Ví dụ 3: thêm ràng buộc Primary key cho trường ID của bảng tblLopHoc
ALTER TABLE tblLopHoc
ADD PRIMARY KEY(ID)

3.2. Thêm PRIMARY KEY gồm nhiều trường
Cú pháp:
ALTER TABLE Tên_bảng
ADD CONSTRAINT PK_Tên_bảng PRIMARY KEY (Tên_cột_1, tên_cột_2)

Ví dụ 4: thêm ràng buộc Primary key cho trường ID, MaLopHoc của bảng tblLopHoc
ALTER TABLE tblLopHoc
ADD CONSTRAINT PK_tblLopHoc PRIMARY KEY(ID, MaLopHoc)

4. Xóa ràng buộc PRIMARY KEY trên bảng
Cú pháp:
ALTER TABLE Tên_bảng
DROP CONSTRAINT PK_Tên_bảng

Ví dụ 5: xóa ràng buộc Primary key trên trường ID, MaSinhVien của bảng tblSinhVien
ALTER TABLE tblSinhVien
DROP CONSTRAINT PK_tblSinhVien

Xem chi tiết

SQL Server: Ràng buộc UNIQUE trong SQL Server (UNIQUE constraint)

SQL Server: Ràng buộc UNIQUE trong SQL Server (UNIQUE constraint)
Ràng buộc UNIQUE được sử dụng để đảm bảo dữ liệu trong một cột là khác nhau.

1. Sử dụng ràng buộc UNIQUE cho một cột:
CREATE TABLE Tên_bảng
(
    Tên_cột_1  kiểu_dữ_liệu  UNIQUE,
    Tên_cột_2  kiểu_dữ_liệu,
    .....................
    Tên_cột_n  kiểu_dữ_liệu
)

Ví dụ 1: tạo UNIQUE cho cột ID trong bảng tblSinhVien
CREATE TABLE tblSinhVien
(
ID INT NOT NULL UNIQUE,
MaSinhVien NVARCHAR(20) NOT NULL,
TenSinhVien NVARCHAR(50) NOT NULL,
GioiTinh BIT
)
Trong đó, cột ID có ràng buộc UNIQUE. Nếu nhập ID trùng nhau, sẽ xuất hiện lỗi như sau:
Hình 1. Sử dụng ràng buộc UNIQUE trong bảng tblSinhVien

Trong hình trên, khi bạn thêm mới 2 bản ghi có trùng ID=1, sẽ hiển thị thông báo lỗi, bởi vì cột ID ta xét UNIQUE, nên không cho phép giá trị trùng nhau.

2. Sử dụng ràng buộc UNIQUE trên nhiều cột:
CREATE TABLE Tên_bảng
(
   Tên_cột_1   kiểu_dữ_liệu,
   Tên_cột_2   kiểu_dữ_liệu,
   ................
   Tên_cột_n   kiểu_dữ_liệu,
   CONSTRAINT UC_Tên_bảng UNIQUE(tên_cột_1, tên_cột_2)
)

Ví dụ 2: Tạo UNIQUE cho cột ID, MaSinhVien trong bảng tblSinhVien
CREATE TABLE tblSinhVien
(
ID INT NOT NULL,
MaSinhVien NVARCHAR(20) NOT NULL,
TenSinhVien NVARCHAR(50) NOT NULL,
GioiTinh BIT,
 CONSTRAINT UC_tblSinhVien UNIQUE(ID,MaSinhVien)
)

Thêm hai sinh viên có ID = 1 trùng nhau, nhưng mã sinh viên khác nhau, sẽ không xuất hiện lỗi. Nhưng nếu ID và MaSinhVien trùng nhau sẽ xuất hiện lỗi cảnh báo UNIQUE
Hình 2. Thêm dữ liệu không vi phạm ràng buộc UNIQUE

Hình 3. Thêm dữ liệu vi phạm ràng buộc UNIQUE

3. Thêm ràng buộc UNIQUE cho một cột hoặc nhiều cột trên bảng có sẵn
3.1. Thêm UNIQUE cho 1 cột:
ALTER TABLE Tên_bảng
ADD UNIQUE(Tên_Cột)

3.2. Thêm UNIQUE cho nhiều cột:
ALTER TABLE Tên_bảng
ADD CONSTRAINT UC_tên_bảng UNIQUE(tên_cột_1, tên_cột_2)

4. Xóa ràng buộc UNIQUE trên bảng
ALTER TABLE Tên_bảng
DROP CONSTRAINT UC_tên_bảng

Ví dụ 3: Xóa ràng buộc UNIQUE đã tạo ở ví dụ 2
ALTER TABLE tblSinhVien
DROP UC_tblSinhVien
Xem chi tiết

SQL Server: Ràng buộc NOT NULL trong SQL Server (NOT NULL Constraint)

SQL Server: Ràng buộc NOT NULL trong SQL Server (NOT NULL Constraint)
Trong bài hướng dẫn tạo bảng, các bạn đã biết các cách tạo bảng cơ sở dữ liệu trong SQL Server. Mặc định, các cột trong bảng khi tạo mới sẽ cho phép giá trị NULL. Cột cho phép giá trị NULL là cột khi nhập dữ liệu, ta có thể bỏ trống không nhập dữ liệu cho cột đó.

Ví dụ 1: Tạo 1 bảng tblSinhVien gồm các cột
Hình 1. Bảng tblSinhVien với các cột cho phép NULL

Trong bảng tblSinhVien, các cột MaSinhVien, TenSinhVien, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi cho phép NULL, nên khi nhập dữ liệu ta có thể để trống (như hình 2)



Hình 2. Không nhập dữ liệu cho các cột NULL

Trong thực tế, có một số cột bắt buộc phải nhập dữ liệu (không cho phép trống) như mã sinh viên, mã hồ sơ, mã hàng hóa, ... do đó ta phải thiết lập ràng buộc NOT NULL cho các cột đó như sau.

Cú pháp:
CREATE TABLE Tên_bảng
(
     Tên_cột_1  kiểu_dữ_liệu  NOT NULL
     Tên_cột_2  kiểu_dữ_liệu  NOT NULL
     Tên_cột_3  kiểu_dữ_liệu  NOT NULL
     ...........
     Tên_cột_n  kiểu_dữ_liệu  NOT NULL
)

Ví dụ 2: tạo bảng tblLopHoc gồm các cột

Sử dụng câu lệnh SQL

CREATE TABLE tblLopHoc
(
ID INT IDENTITY,
MaLop VARCHAR(10) NOT NULL,
TenLop NVARCHAR(20) NOT NULL,
SiSo TINYINT NOT NULL,
NienKhoa VARCHAR(11) NOT NULL
)

Sử dụng giao diện đồ họa:




Hình 3. Tạo bảng với các cột NOT NULL

Khi nhập dữ liệu, nếu bạn bỏ qua các cột NOT NULL, SQL Server sẽ hiện lên lỗi cảnh báo, yêu cầu bạn phải nhập dữ liệu cho các cột đó.


Hình 4. Cảnh báo xuất hiện khi bỏ trống SiSo và NienKhoa

Xem chi tiết

SQL Server: Sửa bảng trong SQL Server (ALTER TABLE)

SQL Server: Sửa bảng trong SQL Server (ALTER TABLE)
Trong bài này, tôi sẽ hướng dẫn các thao tác với cột trong bảng như: thêm mới cột, sửa thông tin cột và xóa cột. Để thao tác với cột trong bảng, có 2 cách: sử dụng câu lệnh truy vấn và sử dụng giao diện đồ họa.

Cách 1: Sử dụng câu lệnh truy vấn SQL

1. Thêm cột mới cho bảng:

ALTER TABLE tên_bảng
ADD tên_cột_cần_thêm  kiểu_dữ_liệu

Ví dụ 1: thêm cột SoCMND kiểu VARCHAR(12) cho bảng SinhVien như sau:

ALTER TABLE [dbo].SinhVien

ADD SoCMND VARCHAR(12)

Kết quả
- Phần bên trái là bảng SinhVien trước khi thêm cột (1),
- Sau khi thêm cột SoCMND (2) ta được kết quả (3)

thêm cột sử dụng alter table

Hình 1. Thêm cột cho bảng sử dụng câu lệnh truy vấn SQL

2. Xóa cột của bảng:

ALTER TABLE tên_bảng
DROP COLUMN tên_cột_cần_xóa

Ví dụ 2: Xóa cột SoDienThoai của bảng SinhVien

ALTER TABLE [dbo].SinhVien

DROP COLUMN SoDienThoai

Kết quả:
Xóa cột sử dụng ALTER TABLE

Hình 2. Xóa cột sử dụng câu lệnh truy vấn SQL

3. Thay đổi kiểu dữ liệu của cột trong bảng:

ALTER TABLE tên_bảng
ALTER COLUMN tên_cột  kiểu_dữ_liệu

Ví dụ 3: Sửa cột GioiTinh từ kiểu BIT sang kiểu TINYINT

ALTER TABLE [dbo].SinhVien

ALTER COLUMN GioiTinh TINYINT

Kết quả:

Hình 3. Sửa kiểu dữ liệu của một cột sử dụng truy vấn SQL

Cách 2: Sử dụng giao diện đồ họa

Bước 1: Nhấn phải chuột vào tên bảng cần sửa, sau đó chọn Design để mở bảng ở giao diện đồ họa
sửa bảng sử dụng giao diện đồ họa trong SQL Server
Hình 4. Nhấn chuột phải vào tên bảng cần sửa, chọn Design

Bước 2: Trong cửa sổ Design, sửa trực tiếp các giá trị của cột
sửa bảng sử dụng giao diện đồ họa

Hình 5. Sửa các giá trị trong cột Column Name, Data Type hoặc Allow Nulls


Xem chi tiết

SQL Server: Hướng dẫn xóa bảng trong SQL Server (DROP TABLE)

SQL Server: Hướng dẫn xóa bảng trong SQL Server (DROP TABLE)
Trong bài trước, tôi đã hướng dẫn các bạn một số cách tạo bảng trong cơ sở dữ liệu. Bài này, các bạn tiếp tục tìm hiểu một số cách đơn giản để thao tác xóa bảng trong cơ sở dữ liệu.

Cách 1: Xóa bảng sử dụng câu lệnh truy vấn SQL
Cú pháp:
DROP TABLE tên_bảng

Câu lệnh DROP TABLE sử dụng để xóa một bảng tồn tại trong cơ sở dữ liệu

Ví dụ 1: Xóa bảng có tên SinhVien trong cơ sở dữ liệu
Xóa bảng sử dụng lệnh Drop Table

Hình 1. Xóa bảng sử dụng truy vấn DROP TABLE

Cách 2: Xóa bảng sử dụng giao diện đồ họa

Xóa bảng sử dụng giao diện đồ họa


Hình 2. Xóa bảng sử dụng giao diện đồ họa

Các bạn click chuột phải vào tên bảng muốn xóa trong CSDL của mình. Một danh sách các lựa chọn xuất hiện, chọn Delete để thực hiện xóa bảng.

Chú ýLệnh TRUNCATE trong SQL Server sử dụng để xóa toàn bộ dữ liệu trong bảng. Trong khi cấu trúc bảng vẫn tồn tại.

Cú pháp: TRUNCATE TABLE Tên_bảng

Xem chi tiết

SQL Server: Hướng dẫn tạo bảng trong SQL Server (CREATE TABLE)

SQL Server: Hướng dẫn tạo bảng trong SQL Server (CREATE TABLE)
Bảng (Table) trong SQL Server và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác có vai trò rất quan trọng. Bảng được sử dụng để lưu các thông tin, dữ liệu của hệ thống phục vụ mục đích tính toán, thống kê, lưu trữ và các xử lý khác. 
Trong SQL Server có nhiều cách để tạo bảng, trong nội dung bài viết này, tôi sẽ giới thiệu 2 cách tạo bảng cơ bản được sử dụng phổ biến.

Cách 1: Sử dụng câu lệnh SQL
Cú pháp:
CREATE TABLE tenbang(
      tên_cột_1 kiểu dữ liệu,
      tên_cột_2 kiểu dữ liệu,
      .........
      tên_cột_n kiểu dữ liệu   
)

Trong đó:
    - tên_cột_1: xác định tên của mỗi cột trong bảng.
    - kiểu dữ liệu: xác định kiểu dữ liệu cho mỗi cột. Ví dụ: kiểu nvarchar, char, bit, bigint,...

Ví dụ 1: Tạo bảng Class để lưu thông tin lớp học, bảng gồm các cột:

CREATE TABLE Classes(
    ClassID int,
    ClassName varchar(100),
    Status bit
)




Hình 1: Tạo bảng Class sử dụng câu lệnh SQL

Ví dụ 2: Tạo bảng Student để lưu trữ thông tin sinh viên, bảng gồm các cột:

CREATE TABLE Students(
    StudentID int,
    FirstName nvarchar(200),
    LastName nvarchar(200),
    DateOfBirth datetime,
    Sex bit,
    Address nvarchar(200),
    Phone varchar(20),
    ClassID int
)


Hình 2. Tạo bảng sử dụng câu lệnh SQL

Cách 2: Sử dụng giao diện đồ họa

Bước 1: Nhấn chọn tên cơ sở dữ liệu (database) ở cửa sổ bên trái, click chuột phải vào Table, chọn Table (mau đỏ) để tạo bảng bằng giao diện.

tao_bang_bang_giao_dien_do_hoa

Hình 3. Nhấn chuột phải ở Table, chọn Table để tạo bảng

Bước 2: Tại màn hình đồ họa, nhập tên cột trong Column Name và kiểu dữ liệu trong Data Type, nếu cột nào cho phép nhập dữ liệu trắng thì đánh dấu chọn trong cột Allow Nulls.




Hình 4: Nhập tên cột và kiểu dữ liệu bằng giao diện đồ họa

Bước 3: Tại dòng (bản ghi) nào muốn thiết lập thuộc tính khác, bạn nhấn chuột phải tại đó. Một thực đơn sẽ hiển thị (như hình dưới) để bạn thiết lập các giá trị cho cột như: 
- Set Primary Key: thiết lập khóa chính cho bảng
- Insert Column: chèn thêm cột mới trước cột đang chọn.
- Delete Column: xóa cột đang chọn
- Relationships: thiết lập quan hệ giữa các bảng.
- Indexes/Keys: thiết lập chỉ mục/ khóa cho bảng
- Check Constraints: kiểm tra các ràng buộc.

Hình 5. Thiết lập các thuộc tính cho bảng

Bước 4: Sau khi nhập các giá trị cho bảng, nhấn nút Save (hình vuông) để lưu




Hình 6. Nhấn nút save để lưu bảng

Bước 5: Nhập tên bảng, rồi nhấn OK để kết thúc việc tạo bảng




Hình 7. Nhập tên bảng muốn lưu

Xem chi tiết

Cài đặt: Hướng dẫn tải và cài đặt Visual Studio 2017

Cài đặt: Hướng dẫn tải và cài đặt Visual Studio 2017
Ngày 08-3-2017 Microsoft đã tổ chức buổi ra mắt và giới thiệu Visual Studio 2017 đồng thời kỷ niệm 20 năm ngày phát hành bản Visual Studio đầu tiên. Trong bản Visual Studio 2017 này, đã nâng cấp và bổ sung rất nhiều tính năng mới cho phát triển game, ứng dụng di động, dịch vụ đám mây.

Để tải và cài đặt Visual Studio 2017, bạn thực hiện theo các bước:

Bước 1: Truy cập địa chỉ https://www.visualstudio.com/downloads/ để tải phiên bản Visual Studio 2017 phù hợp.


Hình 1. Chọn Free download với bản Community hoặc Free trial với bản Professional hoặc Enterprise

Chú ý:
Các bạn nên lựa chọn 03 mục bên dưới để tìm hiểu rõ tính năng cập nhật, so sánh và cách cài đặt của từng phiên bản.
- Release notes & documentation: giới thiệu tính năng cập nhật
- Compare Visual Studio editions: so sánh giữa các phiên bản.
- How to install offline: hướng dẫn các cách cài đặt offline.


Hình 2. Các tùy chọn cần đọc khi lựa chọn phiên bản

Bước 2: Sau khi lựa chọn phiên bản tải về, các bạn click vào file vs_enterprise_942992239.1488853819.exe để tiến hành cài đặt


Chú ý: Tùy theo phiên bản tải về sẽ có tên khác nhau
- vs_enterprise
- vs_professional

- vs_community

Bước 3: Lựa chọn các thành phần, ngôn ngữ, nền tảng để cài đặt

Hình 3. Lựa chọn công cụ cho các môi trường windows, web, mobile, game trong tab Workloads


Hình 4. Lựa chọn NET Framework và Database bạn muốn sử dụng trong tab Individual Components


Hình 5. Lựa chọn ngôn ngữ sử dụng trong tab Language packs

Bước 4: Bạn nhấn nút Install ở góc dưới cùng bên phải để bắt đầu tiến trình cài đặt

Chúc các bạn có trải nghiệm tuyệt vời với Visual Studio 2017
Xem chi tiết