Code C++: Sử dụng vòng lặp do..while trong ngôn ngữ lập trình C++

Code C++: Sử dụng vòng lặp do..while trong ngôn ngữ lập trình C++
Cách sử dụng vòng lặp for
Cách sử dụng vòng lặp while
Bên cạnh sử dụng vòng lặp for và while, các bạn có thể sử dụng cấu trúc do..while. Khác với while, trong vòng lặp do..while công việc sẽ được thực hiện ít nhất một lần trước khi kiểm tra điều kiện lặp. Chính vì vậy, các bạn lưu ý khi lựa chọn sử dụng.


Cú pháp:
do {
      khối lệnh lặp;    
} while (biểu thức logic)

- Thực hiện công việc trong khối lệnh lặp trong do (ít nhất 01 lần đầu tiên)
- Kiểm tra biểu thức logic, nếu:
   + Biểu thức logic sai thì kết thúc vòng lặp do..while;
   + Biểu thức logic đúng thì lặp lại khối lệnh lặp trong do;

Ví dụ 1: Sử dụng ngôn ngữ C++, viết chương trình in ra màn hình các số từ 1 đến 9.

#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
 int i=1;
 cout<<"SU DUNG DO..WHILE IN CAC SO TU 1 - 9:\n";
 do{
    cout<<"So: "<<i<<endl;
    i++;
 } while(i<10);
 return 0;
}
Gợi ý:
- Khai báo biến nguyên i=1;
- Thực hiện khối lệnh, gồm:
   + In ra giá trị lưu trong biến i;
   + Tăng giá trị i lên 1 đơn vị;   //điều kiện để thoát vòng lặp là i >= 10;  
- So sánh giá trị trong i với 10, nếu giá trị i nhỏ hơn 10 thì lặp lại khối lệnh trong do, ngược lại thì thoát vòng lặp;
  
Kết quả:
Hình 1. Vòng lặp do..while trong lập trình C++
Ví dụ 2: Viết chương trình in dòng chữ "I like code C++" 10 lần sử dụng vòng lặp do..while
#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
 int i=0;
 cout<<"IN RA CHU I LIKE CODE C++ 10 LAN \n";
 do{
  cout<<"I LIKE CODE C++"<<endl;
  i++;  
 }while(i<10);
 return 0;
}
Gợi ý:
- Khai báo biến nguyên i=0;
- Thực hiện khối lệnh, gồm:
   + In ra dòng chữ: "I LIKE CODE C++";
   + Tăng giá trị i lên 1 đơn vị;   //điều kiện để thoát vòng lặp là i >= 10;  
- So sánh giá trị trong biến i với 10, nếu giá trị i nhỏ hơn 10 thì lặp lại khối lệnh trong do, ngược lại thì thoát vòng lặp;

Kết quả: Các bạn tự thay giá trị 10 trong biểu thức while hoặc giá trị 0 trong biến i để có số lần lặp khác nhau.
Hình 2. Sử dụng do..while lặp lại công việc in thông báo lên màn hình
Ví dụ 3: Viết chương trình tính tổng các số chẵn từ 0 đến n (n nguyên, nhập từ bàn phím).
Giả sử n=7, Tổng chẵn = 0 + 2 + 4 + 6 = 12

#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
  int n,i=0,tong=0;
  cout<<"Nhap n = "; cin>>n; 
  do{
      tong=tong+i;
      i+=2;
  }while(i<n);
   cout<<"Tong cac so chan tu 0 den "<<n<<" = "<<tong;
   return 0;
}
Gợi ý:
- Gán giá trị ban đầu cho biến i=0, để khởi đầu cho vòng lặp; Gán giá trị ban đầu cho biến tong=0, để tính tổng cộng dồn lưu vào đó.
- Tổng mới = tổng + i; Tăng giá trị trong i lên 2 đơn vị (i+=2) 
- So sánh điều kiện lặp (i<n). 
  + Nếu i < n, quay lại thực hiện khối lệnh trong do;
  + Nếu i >= n, thoát vòng lặp, in kết quả tổng lên màn hình.

Kết quả: Nhập giá trị n = 7. Tổng 0 + 2 +4 +6 = 12.
Hình 3. Tính tổng các số chẵn từ 0..n sử dụng vòng lặp do..while
Bài tập áp dụng:
Sử dụng vòng lặp do..while để nhập điểm của một môn học. Điểm nằm trong khoảng từ 0 - 10. Nếu người dùng nhập điểm < 0 hoặc điểm > 10 thì yêu cầu nhập lại đến khi thỏa mãn điều kiện mới dừng vòng lặp.
Gợi ý:
do{
   cout<<"Nhap diem: "; cin>>diem;
}while(diem<0 || diem>10);

Xem chi tiết

[Mobile Dev] 6 cách để tăng thứ hạng ứng dụng trên kho Google Play và App Store

[Mobile Dev] 6 cách để tăng thứ hạng ứng dụng trên kho Google Play và App Store
Bài viết được dịch từ smashing hub bởi Hien Minh ngày 21/06/2016
(Tham khảo thêm những bài học thiết kế web tại hoc lap trinh web miễn phí)

Theo thống kê hiện tại, số lượng người sử dụng smart phone cho công việc và giải trí chiếm tỉ lệ rất cao. Do vậy, việc phát triển các ứng dụng trên nền tảng di động trở thành một xu thế và tất yếu đối với nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, xây dựng ứng dụng di động mới chỉ là một nửa công việc bạn phải thực hiện. Một nửa công việc còn lại là làm sao cho người sử dụng có thể tìm thấy ứng dụng của bạn và tải về dùng. Đó là lý do vì sao thứ hạng của ứng dụng trên Google Play và App Store được coi là yếu tố tối quan trọng.

Các yếu tố để xếp hạng ứng dụng trên Google Play và một số lời khuyên:
Các nhà phát triển luôn mong muốn ứng dụng có xếp hạng cao trên các kho của Google Play và App Store để được tiếp cận với nhiều người sử dụng, qua đó làm tăng số lượt tải ứng dụng. Tuy nhiên, cả Google và Apple đều "giấu" đi những thuật toán tìm kiếm của họ, do đó không ai biết chính xác những yếu tố nào tác động tới thứ hạng ứng dụng trên đó. Có một vài yếu tố được ghi lại thông qua kiểm nghiệm và tổng hợp từ các nguồn khác nhau. Dưới đây là danh sách một vài yếu tố có tác động tới thứ hạng ứng dụng của bạn trên Google Play và App Store.
- Tỉ lệ từ khóa
- Số lượt tải và lượt cài đặt ứng dụng
- Xu hướng phát triển (so sánh qua lượt tải và đánh giá hàng ngày)
- Số lượt gỡ bỏ ứng dụng
- Số lượng đánh giá và nhận xét 
- Đường dẫn tới ứng dụng (backlink)

Trên đây, là những yếu tố chính tác động đến thứ hạng ứng dụng của bạn trên Google Play và App Store. Để giải quyết tốt các vấn đề trên và làm tăng thứ hạng ứng dụng của bạn trên kho Google Play, có 6 lời khuyên để tối ưu ứng dụng như sau: 
1. Đặt từ khóa chính trong tiêu đề của ứng dụng. Một tên ứng dụng được tối ưu tốt có thể tăng đáng kể thứ hạng của nó. Nghiên cứu một từ khóa chính để tìm ra những từ/ nhóm từ khóa phổ biến nhất có quan hệ tới sản phẩm, ứng dụng, dịch vụ của bạn. Những từ khóa này gọi là từ khóa ngách, nghĩa là những từ khóa có liên quan trong phạm vi hẹp hơn của từ khóa chính bạn chọn. Sau đó kết hợp các từ khóa ngách với nhau để tạo ra từ khóa chính cho ứng dụng của bạn. 
2. Sử dụng những từ khóa thích hợp trong mô tả ứng dụng. Hãy viết ra một danh sách các từ khóa mà bạn muốn tăng thứ hạng, sau đó kết hợp chúng với nhau trong mô tả ứng dụng.
3. Nhận những đánh giá tốt mang tính khách quan. Những đánh giá tốt góp phần rất quan trọng trong việc xếp hạng ứng dụng, do vậy bạn cần làm mọi thứ trong khả năng của mình để ứng dụng nhận được nhiều đánh giá tốt. Ngoài ra, bạn có thể liên hệ với các công ty chuyên cung cấp những đánh giá chât lượng từ những người dùng thực sự cho ứng dụng của bạn.
4. Nhận nhiều đường dẫn trỏ tới trang mô tả ứng dụng của bạn (backlink). Google Play đặc biệt rất thích điều này. Bởi vì càng nhiều đường dẫn (link) tới ứng dụng của bạn, chứng tỏ ứng dụng của bạn rất phổ biến với người sử dụng. Do đó, thứ hạng của ứng dụng sẽ được tăng cao.
5. Cố gắng để kích thước ứng dụng của bạn dưới 5MB, Google Play sẽ đánh giá cao ứng dụng của bạn và thứ hạng sẽ được cải thiện.
6. Sử dụng dịch vụ quảng cáo. Đây là lựa chọn đắt đỏ nhất để tăng thứ hạng ứng dụng của bạn. Đây là cách được sử dụng bởi đa số các công ty lớn, với những khoản chi cho quảng cáo lên tới hàng nghìn đô la. Nếu bạn có ngân sách hợp lý thì có thể sử dụng lựa chọn này.

Sử dụng các diễn đàn cung cấp các đánh giá và bình luận khách quan tới ứng dụng
Bạn có thể tạo nhiều trang web phụ có nội dung liên quan (niche site), đặt nhiều đường dẫn về trang ứng dụng của bạn trên Google Play. Nhưng với những trang web mới, số lượng người dùng ít, qua đó số lượng tải ứng dụng của bạn cũng tăng lên không đáng kể. Một giải pháp là sử dụng các diễn đàn chuyên cung cấp các đánh giá, bình luận tốt tới ứng dụng của bạn thông qua người sử dụng thực. 

Kết luận
Trên đây là một số lời khuyên giúp bạn tối ưu ứng dụng của mình trên kho Google Play và App Store. Hãy cố gắng thực hiện theo lời khuyên bên trên và ghi nhận lại kết quả. Đừng ngại thử nghiệm, vì đó là cách tốt nhất để nhận được những kết quả tuyệt vời !
Xem chi tiết

Code C++: Nhập vào số tiền, cho biết số tiền đó gồm mấy loại tiền, mỗi loại bao nhiêu tờ

Code C++: Nhập vào số tiền, cho biết số tiền đó gồm mấy loại tiền, mỗi loại bao nhiêu tờ
Đề bài
Có 6 loại tiền mệnh giá: 50000, 20000, 10000, 5000, 2000, 1000. Viết chương trình nhập vào số tiền, sau đó cho biết số tiền đó gồm mấy loại tiền, mỗi loại bao nhiêu tờ.
Gợi ý:
- Sử dụng mảng lưu trữ 6 loại mệnh giá tiền, từ mệnh giá lớn nhất, giảm dần.
- Duyệt mảng mệnh giá tiền, lấy số tiền ban đầu chia cho từng mệnh giá, nếu nhận được giá trị khác không, đó chính là số tờ của mệnh giá đó. Thực hiện phép chia số tiền ban đầu cho mệnh giá lấy phần dư, đó chính là số tiền còn lại.
- Lặp lại các bước cho các mệnh giá tiền còn lại.
Cài đặt:
#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
int tien[6]={50000, 20000, 10000, 5000, 2000, 1000};
int sotien, to;
cout<<"Nhap vao so tien: "; cin>>sotien;
for(int i=0; i<6;i++){
to = sotien/tien[i];    
if(to!=0){
cout<<to<<" to "<<tien[i]<<", ";
}
sotien = sotien%tien[i];
}
return 0;
}
Kết quả:
Xem chi tiết

Code C++: Sử dụng vòng lặp WHILE trong kỹ thuật lập trình C++

Code C++: Sử dụng vòng lặp WHILE trong kỹ thuật lập trình C++
Trong bài trước, các bạn đã thực hành một số ví dụ về vòng lặp for trong C++, trong đó for là vòng lặp với số lần lặp xác định. Với những bài toán chưa biết trước số lần lặp, ta sẽ lựa chọn sử dụng vòng lặp while. Cách sử dụng và cài đặt sẽ được trình bày cụ thể trong bài hướng dẫn này.

Cú pháp:
while (biểu thức logic){
      Khối lệnh;    //bao gồm từ 2 lệnh trở lên, nếu chỉ có 1 lệnh, không cần cặp dấu { }
}

- Nếu biểu thức logic sai thì kết thúc vòng lặp while;
- Nếu biểu thức logic đúng:
    + Thực hiện khối lệnh;
    + Quay trở lại kiểm tra biểu thức logic;

Ví dụ 1: Sử dụng vòng lặp while trong C++, viết chương trình in ra màn hình các số từ 1 đến 9.

#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
int i=1;
cout<<"SU DUNG WHILE IN CAC SO TU 1 - 9:\n";
while(i<10){
cout<<"So: "<<i<<endl;
i++;
}
return 0;
}
Gợi ý:
- Khai báo biến nguyên i=1;
- So sánh i với 10, nếu giá trị i nhỏ hơn 10 thì thực hiện công việc:
   + In ra giá trị được lưu trữ trong biến i;
   + Tăng giá trị i lên 1;  //Nếu quên bước này, chương trình sẽ lặp vô hạn và treo máy

Kết quả:
In ra các số từ 1 đến 9 sử dụng vòng lặp while
Hình 1. Vòng lặp while trong C++
Ví dụ 2: Viết chương trình in ra dòng chữ "Hello, I'm coder" 5 lần sử dụng vòng lặp while

#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
int i=1;
cout<<"IN RA CHU HELLO, I'M A CODER 5 LAN \n";
while(i++<6){
cout<<"HELLO, I'M A CODER"<<endl;
}
return 0;

}
Gợi ý:
- Khai báo biến nguyên i=1;
- Tăng biến i lên 1 đơn vị, sau đó so sánh biến i với 6
   + Nếu giá trị trong biến i>=6, thoát vòng lặp while, kết thúc chương trình;
   + Nếu giá trị trong biến i<6, tiếp tục in ra thông báo "HELLO, I'M A CODER", quay lại kiểm tra biểu thức logic;

Kết quả: Các bạn tự thay giá trị 6 trong biểu thức while để xem sự thay đổi !
Hình 2. Sử dụng vòng lặp while trong C++ in ra thông báo 5 lần
Ví dụ 3: Viết chương trình tính tổng các số từ 1 đến n (với n nguyên, nhập từ bàn phím)

#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
int n,i=1,tong=0;
cout<<"Nhap n = "; cin>>n;
while(i<=n){
tong=tong+i;
i++;
}
cout<<"Tong cac so tu 1 den "<<n<<" = "<<tong;
return 0;
}
Gợi ý:
- Gán giá trị ban đầu cho biến i=1, để khởi đầu cho vòng lặp; Gán giá trị ban đầu cho biến tong=0, để tính tổng cộng dồn lưu vào đó.
- Nếu giá trị i<=n thì thực hiện khối lệnh: Cộng dồn giá trị i hiện tại, lưu kết quả vào biến tong. Tăng i lên 1 đơn vị, quay lại kiểm tra biểu thức logic trong vòng lặp while.
- Vòng lặp thực hiện đến khi i>n;

Kết quả: Nhập giá trị n = 4. Tổng 1 + 2 +3 +4 = 10;
Hình 3. Sử dụng while trong ngôn ngữ lập trình C++
Xem chi tiết

Code C++: Các cách sử dụng vòng lặp FOR trong kỹ thuật lập trình C++

Code C++: Các cách sử dụng vòng lặp FOR trong kỹ thuật lập trình C++
Trong các bài viết trước, các bạn đã thực hành nhiều ví dụ liên quan tới cấu trúc vòng lặp for trong kỹ thuật lập trình. Trong bài này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng vòng lặp for cơ bản qua 3 ví dụ. Với mỗi ví dụ, đều có hướng dẫn, cài đặt chương trình và kết quả minh họa.

Ví dụ 1: Sử dụng ngôn ngữ C++, viết chương trình nhập vào 3 số nguyên từ bàn phím. Tính và in ra giá trị tổng của 3 số nguyên đó.

Hướng dẫn:
- Khai báo biến tong=0 để lưu giá trị cộng dồn với từng giá trị nhập vào từ bàn phím, giá trị n được sử dụng để nhập vào. 
- Vòng lặp for sẽ chạy 3 lần, mỗi lần sẽ yêu cầu người dùng nhập 1 giá trị vào, sau đó giá trị nhập vào sẽ được cộng dồn và lưu lại biến tong.
- Biến tong cuối cùng chính là tổng của 3 giá trị được nhập vào

Mã nguồn:
#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
int tong=0, n;
for(int i=1;i<=3;i++){
cout<<"Nhap so thu "<<i<<": ";
cin>>n;
tong+=n;
}
cout<<"Tong cua 3 so la: "<<tong;
return 0;

}
Kết quả:
Hình 1. Sử dụng vòng for tính tổng 3 số nhập từ bàn phím
Ví dụ 2Sử dụng ngôn ngữ C++, viết chương trình nhập vào số nguyên N. Tính tổng các giá trị lẻ từ 0 đến N;

Hướng dẫn:
- Khai báo biến N chứa giá trị cần tính, biến tong=0 để cộng dồn các giá trị tổng
- Nhập biến N;
- Vòng lặp for chạy từ 1 đến N. Có thể chạy từ 0, nhưng không cần thiết, vì 0 là số chẵn và cộng vào tổng cũng không thay đổi kết quả. Với mỗi giá trị i, ta tiến hành kiểm tra tính chẵn lẻ bằng cách chia giá trị cho 2. Nếu i không chia hết cho 2 thì là giá trị lẻ. Cộng dồn các giá trị i lẻ lại để nhận kết quả như yêu cầu bài toán.
Với bài toán kiểm tra tính chẵn, lẻ của giá trị n bất kỳ. Ta cũng làm tương tự

Mã nguồn:
#include<iostream>
using namespace std;
int main(){
int N, tong=0;
cout<<"Nhap N: "; cin>>N;
for(int i=1;i<=N;i++){
if(i%2!=0)
tong+=i;
}
cout<<"Tong cac so le tu 1 - "<<N<<" la: "<<tong;
return 0;
}
Kết quả:
Hình 2. Tính tổng các số lẻ từ 1 - n sử dụng for trong kỹ thuật lập trình
Ví dụ 3: Sử dụng ngôn ngữ C++, viết chương trình nhập vào 1 dãy số nguyên từ bàn phím đến khi gặp số 0 thì dừng. In ra tổng các số nguyên dương;

Hướng dẫn:
- Vòng lặp không có giá trị khởi đầu, số lần lặp và bước nhảy. Số lần lặp phụ thuộc giá trị người dùng nhập vào N. 
+ Nếu N<0, người dùng lặp lại bước nhập giá trị N.
+ Nếu N=0, thoát vòng lặp, in ra giá trị tổng
+ Nếu N>0, cộng dồn các giá trị vào biến tong.

Mã nguồn:
#include<iostream>
using namespace std;
/* Nhap vao 1 day so nguyen tu ban phim den khi gap so 0 thi dung. 
In ra tong cac so nguyen duong */
int main(){
int N, tong=0;
for(;;){
cout<<"Nhap mot so nguyen: "; cin>>N;
if(N<0)
continue;
if(N==0)
break;
tong+=N;
}
cout<<"Tong cac so nguyen"<<N<<" la: "<<tong;
return 0;
}
Kết quả:
Hình 3. Tính tổng các số nguyên đến khi gặp số 0
Xem chi tiết

[PHP Basic] Bài 3: Cách sử dụng lệnh echo/print trong PHP

[PHP Basic] Bài 3: Cách sử dụng lệnh echo/print trong PHP
Lệnh echo và print trong PHP đều có chức năng hiển thị thông báo, dữ liệu, hoặc kết quả lên màn hình. Về cơ bản ý nghĩa của hai lệnh này khá giống nhau. Sự khác biệt cơ bản là lệnh echo chỉ xuất dữ liệu mà không trả lại giá trị, còn lệnh print thì có trả lại giá trị về cho hàm. Lệnh echo có thể thực thi nhiều tham số, trong khi lệnh print chỉ có một tham số đầu vào. Ta sẽ đi tìm hiểu cách sử dụng chi tiết của hai lệnh cơ bản này.

1. Lệnh echo
Lệnh echo có thể có hoặc không có dấu () như: echo hoặc echo()

Ví dụ 1:
<!DOCTYPE html>
<html>
    <title>http://www.kythuatlaptrinh.xyz</title>
<body>
<?php
echo "<h1>Welcome to PHP Tutorial !</h1>";
echo "Hello world!<br>";
echo "Chuỗi ", "được ", "tạo ", "này ", "có nhiều tham số";
?>  
</body>
</html>
Kết quả:
Cách sử dụng lệnh echo trong PHP

Ví dụ 2: sử dụng lệnh echo với đối số
<!DOCTYPE html>
<html>
    <title>http://www.kythuatlaptrinh.xyz/</title>
<body>
<?php
$bien1 = "Tự học lập trình";
$bien2 = "http://www.kythuatlaptrinh.xyz/";
$a = 22;
$b = 9;

echo "<h1>" . $bien1 . "</h1>";
echo "Học lập trình PHP tại " . $bien2 . "<br>";
echo $a + $b;
?>  
</body>

</html>
Kết quả:
sử dụng lệnh echo với tham số
2. Lệnh print
Lệnh print có thể có hoặc không có dấu () như: print hoặc print()

Ví dụ 3:
<!DOCTYPE html>
<html>
    <title>Bài 3: Sử dụng lệnh echo/print trong PHP</title>
<body>
<?php
print "<h1>Ngôn ngữ lập trình PHP</h1>";
print "<h2>Tự học lập trình PHP</h2>";
?> 
</body>

</html>
Kết quả:
Sử dụng lệnh print trong PHP
Ví dụ 4: sử dụng lệnh print với đối số
<!DOCTYPE html>
<html>
    <title>Bài 3: Sử dụng lệnh echo/print trong PHP</title>
<body>
<?php
$bien1 = "Tự học lập trình";
$bien2 = "http://www.kythuatlaptrinh.xyz/";
$a = 22;
$b = 9;

print "<h1>$bien1</h1>";
print "Học lập trình miễn phí tại $bien2<br>";
print $a + $b;
?>
</body>

</html>
Kết quả:
sử dụng lệnh print với đối số

Xem chi tiết