MySQL: Lệnh truy vấn dữ liệu trong MySQL (1)


A. Một số câu lệnh quản lý CSDL dùng Command line (dòng lệnh) cơ bản:
show databases;               //Hiển thị danh sách các database trong mysql server
use nameDatabase;           //Chọn cơ sở dữ liệu hiện hành
show tables;                     // Hiển thị danh sách các bảng trong cơ sở dữ liệu hiện hành
create database QLKH;   //Tạo cơ sở dữ liệu có tên QLKH
B. Ngôn ngữ SQL:
1. Tạo bảng dữ liệu:

Cú pháp:
CREATE TABLE <TenTable> (
     <TenField1> <kiểu dữ liệu> (<FieldSize>) | NULL | NOT NULL | AUTO_INCREMENT,
     <TenField2> <kiểu dữ liệu> (<FieldSize>) | NULL | NOT NULL ,
     ...
     PRIMARY KEY (<TenField>) ,   //Sau Primary Key, UNIQUE có dấu phẩy.
     UNIQUE (<TenField>),   //UNIQUE không là khóa chính nhưng có các giá trị không trùng nhau.
     FOREIGN KEY (<TenField>)  REFERENCE <TenTable>
     //Foreign key nhiều bản ghi thì có dấu phẩy phía sau.
 
);

Các kiểu dữ liệu:

  • Kiểu số nguyên: INTEGER, INT.
  • Số thực: FLOAT, DOUBLE
  • Chuỗi: CHAR, VARCHAR
  • Logic: BOOLEAN
  • Ngày tháng: DATE, TIME, DATETIME

Ví dụ: Tạo bảng trong cơ sở dữ liệu QuanLyTinTuc
CREATE TABLE LOAISP(idLoai  INT NOT NULL AUTO_INCREMENT, Ten VARCHAR(255) NOT  NULL, ThuTu INT NULL, PRIMARY KEY (idLoai));

2. Thêm dữ liệu vào bảng:
Cú pháp: 
INSERT INTO <TenBang> VALUES (giaTri1, giatri2,...)

- Các giá trị sẽ điền các giá trị vào các field theo đúng thứ tự xuất hiện trong bảng. Fied làm khoá chính để chuỗi trống.
Ví dụ:
INSERT INTO LoaiSP  VALUES ('', 'Lenovo',3);
3. Xem dữ liệu trong 1 bảng:
Cú pháp: 
SELECT * <TenBang> ;
Ví dụ:
SELECT * FROM LoaiSP;
4. Chỉnh sửa dữ liệu trong 1 bảng:
Cú pháp:
UPDATE <tentable> SET  Ten Truong 1=Gia tri 1, Ten Truong 2= Gia tri 2  WHERE <Điều Kiện>
Ví dụ:
UPDATE LoaiSP SET ten='Motorola' where idLoai=1
5. Xóa dữ liệu trong 1 bảng:
Cú pháp:
DELETE FROM <TenBang>  WHERE <ĐiềuKiện>
Ví dụ:
DELETE FROM LoaiSP where idLoai=1









Related Posts
Previous
« Prev Post